K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Exercise 3: Match the words with the definitions.1. breakfast     ●                      ●          People eat this meal outside in good weather.2. omelet         ●                      ●          How you feel when you want to eat.3. picnic           ●                      ●          This is the first meal of the day.4. cereal           ●                      ●          This is the last meal of the day.5. sandwich     ●                      ●          This is two pieces of...
Đọc tiếp

Exercise 3: Match the words with the definitions.

1. breakfast     ●                      ●          People eat this meal outside in good weather.

2. omelet         ●                      ●          How you feel when you want to eat.

3. picnic           ●                      ●          This is the first meal of the day.

4. cereal           ●                      ●          This is the last meal of the day.

5. sandwich     ●                      ●          This is two pieces of bread with something in the middle.

6. dinner          ●                      ●          People eat this with milk or yoghurt in the morning

 

7. hungry         ●                      ●          People make this meal with eggs. 

nhanh lên , mai thi rồi

1
8 tháng 3 2022

Breakfast - This is the last meal of the day

Omelet - People make this meal with eggs

Picnic - People eat this meal outside in good weather

Cereal - People eat this with milk or yoghurt in the morning

Sandwich - This is two pieces of bread with something in the middle

Dinner - This is the last meal of the day

Hungry - How you feel when you want to eat

Thay vì hỏi thì bạn có thể dùng google dịch để ôn mà? 

11 tháng 3 2022

1. an/ a

2. any/some

3. any/some

4. any/a

5. any/some

6. any

7. a/an

8. any

9. some

10. a/any

8 tháng 3 2022

Bạn che mất cái title rồi thì sao biết câu hỏi là gì

2 tháng 3 2022

1. There was too much snow for us to go camping.

- There was such much snow that we couldn't go camping ________________________________________

2. The garden is too small for us to play football in.

-  It is such a small garden that we can't play football in _________________________________________________ .

3. She walks slowly because of her carelessness.

- Because of her carelessness, she walks slowly __________________________________________ .

4. We can't swim in this part of the river because it is highly polluted.- Because of _________________________________________________ .

5. I'm tired because of staying up late watching TV.

- Because of staying up late watching TV, I'm tired___________________________________________________ .

dùng alway be ms đúng nha

HT

2 tháng 3 2022

TL

always

nha bn

HT

Exercise 2: Rerwite the following sentences that keep the same meaning.1. This is the fastest way to get to the city center.There ...................................................................................................................................2. If anyone succeeds in solving the problems, it will probably be him.He is the most ......................................................................................................................3. We arrived too late to see the...
Đọc tiếp

Exercise 2: Rerwite the following sentences that keep the same meaning.

1. This is the fastest way to get to the city center.

There ...................................................................................................................................

2. If anyone succeeds in solving the problems, it will probably be him.

He is the most ......................................................................................................................

3. We arrived too late to see the first film.

We didn't ........................................................................................................................

4. "Would you mind not smoking in here?"

I'd rather ............................................................................................................................

5. He wrote the letter in two hours.

It took .................................................................................................................................

6. "Why don't we go out for a walk?"

My father suggested ..........................................................................................................

7. In spite of his age, Mr. Benson runs 8 miles before breakfast.

Though ...............................................................................................................................

8. I was very interested in our conversation.

It was interesting ...............................................................................................................

1
2 tháng 3 2022

1. This is the fastest way to get to the city center.

There is no faster way than this to get to the city center.

 

2. If anyone succeeds in solving the problems, it will probably be him.

He is the most likely person to succeed in solving the problems.

 

3. We arrived too late to see the first film.

We didn't arrive early enough to see the first film.

 

4. "Would you mind not smoking in here?"

I'd rather you didn't smoke in here.

 

5. He wrote the letter in two hours.

 It took him two hours to write the letter.

 

6. "Why don't we go out for a walk?"

 My father suggested going out for a while.

 

7. In spite of his age, Mr. Benson runs 8 miles before breakfast.

Though Mr.Benson is old, he runs 8 milies before breakfast.

 

8. I was very interested in our conversation.

 It was interesting to talk to you.

31 tháng 5 2018

If Lan lives in Ho Chi Minh  City, she will visit Dam Sen now.

Chúc bạn học tốt nha !

31 tháng 5 2018

If/Lan/live/Ho Chi Minh city, she/ visit/ Dam Sen/ now
=> If Lan live in Ho Chi Minh city, she will vist Dam Sen now
Theo mik là vậy....

11 tháng 3 2022

Tham khảo nhé: 

Hannan woke up and realized something. Last night, she fell asleep on a wide bed with a comfortable, blue pillow and a fair blanket. Her clock was still on the table and the clock hands were turning around the numbers. But now, everything is different! 

She was now at a stinky cottage. The walls was filled with cobwebs and the floor was dirty with muds. Hannah's smooth dress was muddy now. The clock was just under her head. The clock hands were not turning yesterday! Hannah turned the clock hands. They still stood dead. She stood up and walked to the kitchen. A round table with delicious dishes of food on it stood in the middle of the kitchen. A huge radio was placed near the empty bottle of water. Fames flew out of the window, into the blue sky. Hannah was starving and sat down the chair. She was ready to touch the cutleries when a mysterious voice flattered her mind: " Please don't touch anything you see in this kitchen. Leave before the kidnapper arrives." Hannah was surprised. She left the cottage immediately, thinking: " Maybe you are the kidnapper."

27 tháng 2 2022

Điều phải chuẩn bị nếu học word form?

Trước khi ta ra trận thì phải chuẩn bị hành trang. Học tiếng anh cũng vậy, những điều sau đây phải có nếu bạn muốn học word form hiệu quả.

1. Từ vựng! Từ vựng!

Từ vựng là nền tảng!

Xin nhấn mạnh là từ vựng cực kỳ quan trọng trong việc học tiếng anh. Quan trọng không chỉ trong việc học word form mà còn có tầm quan trọng cả trong việc học giao tiếp, các loại bài tập khác.

Trong việc học từ vựng thì học theo kiểu word family sẽ có ích rất nhiều cho bạn. Trong word family thì sẽ phân từ đó ra danh từ, tính từ, động từ, trạng từ (nếu có). Bạn có thể sử dụng các Website để tra cứu như Word Family FrameWork, Thesaurus,..

NounVerbsAdjectiveAdverb
AdmirationAdmireAdmirableAdmirably
ActActionActiveActively
AblitityEnableAbleAbly

» Xem Top 5 trang web học từ vựng tiếng Anh tốt nhất 

2. Học ngữ pháp

Học từ vựng vẫn chưa đủ ‘’đô’’ nên bạn cần có trợ thủ đắc lực là ngữ pháp để giải quyết các bài tập về word form. Khi đưa một bài tập, hãy xác định chỗ cần điền là danh từ hay động từ, tính từ, trạng từ,… Và chỉ xác định được khi bạn có ngữ pháp mà thôi.

Các bước làm tốt bài tập word form

Sau đây sẽ là 2 bước để hướng dẫn mọi người làm bài tập:

Bước 1: Nhìn vào từ phía trước, từ phía sau của ô trống cần điền từ.

Bước 2: Xác định loại từ nào cần điền (danh từ/động từ/tính từ/trạng từ).

Dưới đây sẽ là bài mẫu:

All students will ____ this class today.

  1. attend
  2. attendance
  3. attends

Phía trước ô cần điền là will, vậy ô trống phải điều là một động từ.

All students là số nhiều => chọn A (Attend là động từ).

Word form thường ở dạng nào?

Hiểu biết những dạng của word form sẽ giúp bạn dễ dàng hơi trong làm bài. Hãy tìm hiểu dưới đây.

1. Word form ở dạng danh từ

Danh từ thường có những vị trí sau đây:

  • Đứng sau mạo từ như a, an, the, this, that, these, those. Ví dụ: An apple, this house, the pen, that house,…
  • Đứng sau tính từ sở hữu như là your, my, her, his, their,… Ví dụ: your name, my cat, her laptop, their hat,…
  • Đứng sau giới từ như under, on, in, of,… Ví dụ: under trees, on street,..
  • Đứng sau lượng từ (little, some, any, few, many, all…) Ví dụ: Some milk, all classes,…

Làm thế nào để nhận biết đó là danh từ? Bạn có thể dựa vào đuôi của từ đó. Danh từ sẽ có các đuôi sau: 

  • -ment: argument, development,…
  • -tion: action, information,…
  • -ness: sadness, happiness, …
  • -ity: ability,…
  • -er/ant: worker, attendant,…

» Đọc thêm “Bí quyết học 3000 từ vựng tiếng Anh thông dụng“

2. Word form ở dạng tính từ

  • Vị trí của tính từ

− Trước các danh từ

Ví dụ: a beautiful girl

− Sau động từ tobe

Ví dụ:  I am happy

− Sau động từ chỉ tri giác: look, feel, sound, smell, taste

Ví dụ: look good, feel sad,…

− Keep, find, make + O + Adj.

Ví dụ: keep it clear,…

− Sau How (câu cảm thán)

Ví dụ: How happy he is!

  • Đuôi của tính từ

able: comfortable, capable, comparable

ible: responsible, flexible,…

ous: dangerous, humorous,…

tive: attractive,…

ent: confident, dependent,…

ful: harmful, beautiful,…

less: careless,…

ant: important,…

ic:  specific, toxic,….

3. Word form ở dạng trạng từ

  •  Bổ nghĩa cho động từ thường

Ví dụ:  He run slowly

  • Bổ nghĩa cho tính từ

Ví dụ:  He is very happy

  • Bổ nghĩa cho trạng từ, trước trạng từ.

Ví dụ:  She plays extremely badly

  • Đầu câu, trước dấu phẩy

Ví dụ:  Unfortunately, I don’t see her.

 3. Word form ở dạng động từ

Vị trí của động từ:

  • Đứng sau chủ ngữ. Ví dụ: He plays very good
  • Sau trạng từ chỉ tần suất (always, usually, often, sometimes, seldom, never). Ví dụ: He usually takes a shower before sleeping
  • Nếu là động từ Tobe => trạng từ sẽ đi sau động từ Tobe.

5. Cuối cùng, giữ ngọn lửa đam mê!

Đường đi đến thành công bao giờ cũng trải qua quá trình rèn luyện khó khăn. Học tiếng Anh cũng thế, có làm bài tập nhiều thì chúng ta mới có thể nâng trình độ học word form lên một tầng khác cao hơn. 

Hãy duy trì thói quen học hằng ngày, ít ra mỗi ngày phải dành thời gian từ 1 – 2 tiếng để giải bài tập. Hoặc có thể đan xen cách một ngày học một ngày nếu bạn là người mau chán.

Luôn luôn trau dồi từ vựng và ngữ pháp là điều thiết yếu của cách học word form. Nếu duy trì thói quen này thì dần dần bạn sẽ không thấy word form khó nhai nữa đâu.

Cuối cùng, hãy tạo động lực học cho chính bản thân mình. Nếu có động lực thì việc học tiếng anh cũng sẽ không còn là khó khăn của bạn.

Trên đây là hướng dẫn chi tiết cách học word form hiệu quả. Dù bạn đang là học sinh hay sinh viên thì những chia sẻ này rất có ích cho các bạn. Chúc các bạn có những trải nghiệm thú vị khi học word form.

27 tháng 2 2022

Bước 1: Nhìn vào từ phía trước, từ phía sau của ô trống cần điền từ.

Bước 2: Xác định loại từ nào cần điền (danh từ/động từ/tính từ/trạng từ).

Dưới đây sẽ là bài mẫu:

All students will ____ this class today.

  1. attend
  2. attendance
  3. attends

Phía trước ô cần điền là will, vậy ô trống phải điều là một động từ.

All students là số nhiều => chọn A (Attend là động từ).

25 tháng 2 2022

− Cấu trúc "used to" đã từng

+ Chủ động: S + used to + V(nguyên thể)

+ Bị động: S + used to + V(pp)

− Cấu trúc:

+ Chủ động: make sb do sth -> bắt ai đó làm gì

+ Bị động: be made to do sth -> buộc phải làm gì

:))