K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

21 tháng 10 2019

Để hạn chế hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu, biện pháp quan trọng hàng đầu là giảm lượng khí thải CO2 vào khí quyển vì đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu làm nhiệt độ Trái Đất tăng lên, gây biến đổi khí hậu toàn cầu (sgk Địa lí 11 trang 14)

=> Chọn đáp án C

Câu 1. Biến đổi khí hậu toàn cầu chủ yếu là do A. con người đã đổ các chất thải sinh hoạt và công nghiệp vào sông hồ. B. con người đã đưa một lượng khí thải lớn vào khí quyển. C. các sự cố đắm tàu, tràn dầu vỡ ống dầu. D. các thảm họa như núi lửa, cháy rừng… Câu 2. Một trong những biểu hiện rõ nhất của biến đổi khí hậu là A. Xuất hiện nhiều động đất. B. Nhiệt...
Đọc tiếp
Câu 1. Biến đổi khí hậu toàn cầu chủ yếu là do A. con người đã đổ các chất thải sinh hoạt và công nghiệp vào sông hồ. B. con người đã đưa một lượng khí thải lớn vào khí quyển. C. các sự cố đắm tàu, tràn dầu vỡ ống dầu. D. các thảm họa như núi lửa, cháy rừng… Câu 2. Một trong những biểu hiện rõ nhất của biến đổi khí hậu là A. Xuất hiện nhiều động đất. B. Nhiệt độ Trái Đất tăng. C. Băng ở vùng cực ngày càng dày. D. Núi lửa sẽ hình thành ở nhiều nơi. Câu 3. Nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính là do A. tăng lượng khí CO2 trong khí quyển. B. khai thác quá mức các loại tài nguyên khoáng sản. C. trình độ công nghệ trong sản xuất lạc hậu. D. sử dụng nhiều thuốc trừ sâu trong nông nghiệp. Câu 4. Ở Việt Nam, vùng sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu do nước biển dâng là A. Trung du và miền núi Bắc Bộ B. Đồng bằng sông Hồng C. Tây Nguyên D. Đồng bằng sông Cửu Long Câu 5. Suy giảm đa dạng sinh học sẽ dẫn tới hậu quả nào sau đây? A. Nước biển ngày càng dâng cao B. Xâm nhập mặn ngày càng sâu vào đất liền. C. Mất đi nhiều loài sinh vật, các gen di truyền D. Gia tăng các hiện tượng động đất, núi lửa Câu 6. Suy giảm đa dạng sinh học không dẫn đến hậu quả nào dưới đây? A. Xuất hiện nhiều loài sinh vật mới. B. Mất đi nhiều loài sinh vật. C. Nhiều gen di truyền, nguồn thực phẩm hạn chế. D. Nhiều nguồn nguyên liệu cho các ngành sản xuất bị mất. Câu 7. Cảnh quan nổi bật của châu Phi là A. hoang mạc, bán hoang mạc, xavan. C. rừng cận nhiệt đới khô và hoang mạc. B. xavan và rừng cận nhiệt đới khô. D. rừng xích đạo và cận xích đạo. Câu 8. Nguyên nhân chính làm cho cảnh quan hoang mạc, bán hoang mạc và xa van phổ biến ở châu Phi là do A. Địa hình cao B. Khí hậu khô nóng. C. Hình dạng khối lớn D. Các dòng biển lạnh chạy ven bờ. Câu 9. Đất đai ở ven các hoang mạc, bán hoang mạc ở châu Phi, nhiều nơi bị hoang mạc hóa là do A. Khí hậu khô hạn. B. Quá trình xói mòn, rửa trôi xảy ra mạnh. C. Rừng bị khai phá quá mức. D. Quá trình xâm thực diễn ra mạnh mẽ. Câu 10. Đâu là một trong những đặc điểm nổi bật của dân cư và xã hội châu Phi? A. Dân số đông, gia tăng tự nhiên thấp. C. Trình độ dân trí cao. B. Tuổi thọ trung bình cao. D. Số bệnh nhân HIV cao. Câu 11. Ý nào sau đây không phải là đặc điểm dân cư – xã hội châu Phi? A. Trình độ dân trí thấp. B. Nhiều hủ tục lạc hậu, bệnh tật. C. Xung đột sắc tộc, đói nghèo. D. Chỉ số phát triển con người cao. Câu 12. Một trong những đặc điểm dân cư – xã hội nổi bật của châu Phi là A. dân số đông, tăng rất chậm B. gia tăng dân số tự nhiên thấp. C. tỉ lệ nhóm người trên 60 tuổi cao. D. tuổi thọ trung bình thấp. Câu 13. Tình trạng tử vong trẻ sơ sinh ở Châu Phi khá cao, chủ yếu do A. sự tồn tại của nhiều hủ tục. B. nạn xung đột sắc tộc. C. sự lan tràn của bệnh AIDS. D. tình trạng suy dinh dưỡng của các bà mẹ trẻ em. Câu 14. Nguyên nhân dẫn đến tuổi thọ trung bình của người dân Châu Phi thấp so với các Châu lục khác là do A. xung đột tôn giáo, kinh tế đang phát triển. B. quản lí nhà nước của các nước tốt. C. kinh tế kém phát triển, dân số tăng nhanh. D. trình độ dân trí cao, còn nhiều hủ tục. Câu 15. Đâu không phải là nguyên nhân kìm hãm phát triển kinh tế của nhiều nước châu Phi? A. Xung đột sắc tộc, tôn giáo. C. Nạn nhập cư bất hợp pháp. B. Lãnh đạo non trẻ, thiếu kinh nghiệm quản lí. D. Trình độ dân trí thấp. Câu 16. Để phát triển nông nghiệp, giải pháp cấp bách đối với đa số các quốc gia ở châu Phi là A. Mở rộng mô hình sản xuất quảng canh. B. Khai hoang để mở rộng diện tích đất trồng trọt. C. Tạo ra các giống cây có thể chịu được khô hạn. D. Áp dụng các biện pháp thủy lợi để hạn chế khô hạn. Câu 17. Để phát triển nông nghiệp, giải pháp cấp bách đối với đa số các quốc gia ở châu Phi là A. mở rộng mô hình sản xuất quảng canh B. khai hoang để mở rộng diện tích đất trồng trọt. C. tạo ra các giống cây có thể chịu được khô hạn. D. áp dụng các biện pháp thủy lợi để hạn chế khô hạn. Câu 18. Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân làm cho các nước Châu Phi còn nghèo? A. Xung đột sắc tộc triền miên, còn nhiều hủ tục. B. Là nơi có tỉ lệ gia tăng dân số chậm. C. Sự thống trị lâu dài của chủ nghĩa thực dân. D. Tỉsuất gia tăng dân số tự nhiên cao, dân trí thấp. Câu 19. Nguyên nhân quan trọng nhất khiến các nước châu Phi còn nghèo và kinh tế kém phát triển là do A. sự thống trị lâu dài của chủ nghĩa thực dân. B. các cuộc xung đột sắc tộc. C. sự yếu kém trong quản lí của đất nước D. trình độ dân trí còn thấp, dân số tăng nhanh Câu 20. Nguyên nhân sâu xa của “vòng luẩn quẩn”: nghèo đói, bệnh tật, tệ nạn xã hội, mất cân bằng sinh thái ở châu Phi là do A. Nợ nước ngoài quá lớn, không có khả năng trả B. Do hậu quả sự bóc lột của chủ nghĩa tư bản trước kia C. Tình trạng tham nhũng, lãng phí kéo dài D. Dân số gia tăng quá nhanh Câu 21. Để chấm dứt tình trạng “vòng luẩn quẩn”: nghèo đói, bệnh tật, tệ nạn xã hội, mất cân bằng sinh thái ở châu Phi biện pháp hiệu quả nhất là A. chấm dứt tham nhũng, lãng phí. B. hạn chế gia tăng dân số. C. hạn chế nợ nước ngoài. D. chấm dứt xung đột sắc tộc. Câu 22. Phát triển thủy lợi ở châu Phi nhằm mục đích A. phát triển nông nghiệp. B. hạn chế sự khô hạn. C. phát triển lúa nước. D. phát triển du lịch sông nước. Câu 23. Một trong những nguyên nhân làm hạn chế sự phá triển của châu Phi là A. Không có tài nguyên khoáng sản B. Hậu quả thống trị của chủ nghĩa thực dân C. Dân số già, số lượng lao động ít D. Tài nguyên thiên nhiên chưa được khai thác nhiều. Câu 24. Việc khai thác khoáng sản ở châu Phi đã A. Nhanh chóng tàn phá môi trường. B. Làm tăng diện tích đất trồng trọt. C. Giữ được nguồn nước ngầm. D. Thúc đẩy nhanh quá trình phong hóa đất. Câu 35. Vị trí địa lý của Hoa Kỳ có đặc điểm là A. nằm ở bán cầu Đông. B. nằm ở giữa Thái Bình Dương và Đại Tây Dương. C. tiếp giáp với Trung Quốc và khu vực Mĩ la tinh. D. tiếp giáp với Canada và Braxin. Câu 36. Đặc điểm cơ bản về tự nhiên của Alatxca là A. là bán đảo rộng lớn nằm ở phía Tây Bắc Canada. B. địa hình chủ yếu là đồng bằng. C. có trữ lượng lớn về dầu mỏ và than đá. D. là bang thứ 13 của Hoa Kì. Câu 37. Về tự nhiên, Alatxca của Hoa Kỳ không có đặc điểm A. là bán đảo rộng lớn. B. địa hình chủ yếu là đồi núi. C. có khí hậu ôn đới hải dương. D. có trữ lượng lớn về dầu mỏ và khí tự nhiên. Câu 38. Hoa Kì là quốc gia rộng lớn nằm ở A. trung tâm Nam Mĩ. B. trung tâm Bắc Mĩ. C. trung tâm châu Mĩ. D. trung tâm châu Âu. Câu 39. Đặc điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của Hoa Kì? A. Nằm ở bán cầu Đông. B. Nằm ở bán cầu Tây. C. Tiếp giáp Canađa và các nước Mĩ La Tinh. D.Nằmgiữa hai đại dương lớnĐạiTâyDương vàTháiBìnhDương. Câu 40. Hệ thống Cooc đi e có đặc điểm là A. nơi tập trung nhiều kim loại màu. B. có khí hậu ôn đới và hoang mạc. C. địa hình hiểm trở, độ cao trung bình dưới 2000 m. D. gồm nhiều dãy núi hướng Tây Bắc – Đông Nam. Câu 41. Phần lớn các bang ở phía Bắc của vùng trung tâm lãnh thổ Hoa Kì có khí hậu A. ôn đới. B. cận nhiệt đới. C. ôn đới hải dương. D. ôn đới lục địa khô hạn. Câu 42. Nhận xét nào sau đây không đúng về Hoa Kỳ? A. Quốc gia rộng lớn nhất thế giới. B. Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú. C. Dân cư được hình thành chủ yếu do quá trình nhập cư. D. Nền kinh tế phát triển mạnh nhất thế giới Câu 43. Nhận xét đúng về diện tích, lãnh thổ Hoa Kỳ là A. lớn thứ nhất thế giới. B. lớn thứ hai thế giới. C. lớn thứ ba thế giới. D. lớn thứ tư thế giới. Câu 44. Hai bang nào của Hoa Kì nằm ngoài vùng đất trung tâm Bắc Mĩ? A. A-la-xca và Phlo-ri-đa. B. Phlo-ri-đa và Ha-oai. C. A-la-xca và Ha-oai. D. Can-dat và Phlo-ri-đa. Câu 45. Lãnh thổ Hoa Kỳ vừa trải dài từ Bắc xuống Nam lại trải rộng từ Đông sang Tây nên đặc điểm tự nhiên đã thay đổi A. từ Bắc xuống Nam, từ thấp lên cao. B. từ Bắc xuống Nam, từ ven biển vào nội địa. C. từ thấp lên cao, từ ven biển vào nội địa. D. từ trong ra ngoài. Câu 46. Hình dạng cân đối của vùng lãnh thổ trung tâm Bắc Mĩ đã tạo thuận lợi gì cho Hoa Kì? A. Phân bố dân cư và khai thác tài nguyên khoáng sản. B. Phân bố sản xuất và phát triển giao thông. C. Phân bố các trung tâmdu lịch và sản xuất nông nghiệp. D. Xây dựng hải cảng và các khu đô thịmới. Câu 47. Vùng tập trung các dãy núi già là A. vùng Tây Hoa Kì. B. vùng phía Đông Hoa Kì. C. vùng Trung tâm Hoa Kì. D. vùng bán đảo Alatxca Câu 48. Yếu tố nào vừa là khó khăn, nhưng đồng thời cũng là thuận lợi cho sự phát triển kinh tế của Hoa Kì? A. Lãnh thổ rộng lớn. B. Có nhiều động đất và núi lửa. C. Có tài nguyên thiên nhiên đa dạng. D. Có nhiều người nhập cư. Câu 49. Vùng phía Tây Hoa Kỳ có địa hình chủ yếu là A. đồng bằng ven biển, rồi đến dãy núi thấp. B. đồng bằng ven biển, rồi đến cao nguyên và núi. C. đồng bằng ven biển, rồi đến hệ thống núi cao đồ sộ xen các bồn địa và CN. D. đồng bằng ven biển, rồi đến hệ thống núi cao trung bình.
0
3 tháng 12 2017

Đáp án A.

Các khi đó là: CO2; N2O; CH4; CFC.

18 tháng 7 2018

Các khi

đó là: CO2; N2O; CH4; CFC.

Đáp án A

25 tháng 4 2019

Giải thích: 

Các khi đó là: CO2; N2O; CH4; CFC.

Đáp án A.

Khí hóa lỏng - khí gas hay còn gọi đầy đủ là khí dầu mỏ hóa lỏng LPG (Liquefied Petroleum Gas) có thành phần chính là propan C3H8 và butan C4H10. Việc sản sinh ra các loại chất khí NOx, khí độc và tạp chất trong quá trình cháy thấp cũng như sử dụng thuận tiện, tỏa nhiệt cao đã làm cho LPG trở thành một trong những nguồn nhiên liệu được sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên, đây là nhiên liệu có nguồn...
Đọc tiếp

Khí hóa lỏng - khí gas hay còn gọi đầy đủ là khí dầu mỏ hóa lỏng LPG (Liquefied Petroleum Gas) có thành phần chính là propan C3H8 và butan C4H10. Việc sản sinh ra các loại chất khí NOx, khí độc và tạp chất trong quá trình cháy thấp cũng như sử dụng thuận tiện, tỏa nhiệt cao đã làm cho LPG trở thành một trong những nguồn nhiên liệu được sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên, đây là nhiên liệu có nguồn gốc hóa thạch nên vẫn thải ra một lượng khí CO2 nhất định. Trong đời sống, các hộ gia đình sử dụng LPG làm nhiên liệu, chất đốt trong sinh hoạt theo hình thức sử dụng bình gas 12kg. Nếu một gia đình sử dụng hết 1 bình gas 12kg trong 45 ngày để đun nấu thì trung bình 1 ngày sẽ thải vào khí quyển lượng CO2 vào khoảng bao nhiêu, giả thiết loại gas đó có thành phần theo thể tích của propan và butan là 40% và 60%, phản ứng cháy xảy ra hoàn toàn?

A.  18,32 gam

B.  825 gam

C. 806 gam

D. 18,75 gam

1
22 tháng 6 2017

Đáp án : C

Đặt số mol của C3H8 là x => số mol C4H10 là 1,5x mol  (cần dùng trong 45 ngày)

=> 44x + 58.1,5x = 12000 => x = 91,6 mol

C3H8 + 5O2 à 3CO2 + 4H2O

C4H10 + 6,5O2 à 4CO2 + 5H2O

nCO2 = 3x + 4.1,5x = 9x mol

=> mCO2/ngày = 806g

I.      PHẦN ĐỊA LÍ1.   Bài 17: Thời tiết và khí hậu. Biến đổi khí hậu-  Phân biệt thời tiết và khí hậu.-  Trình bày đặc điểm các đới khí hậu trên Trái đất.-  Nêu biểu hiện và biện pháp hạn chế biến đổi khí hậu.2.   Bài 19: Thủy quyển và vòng tuần hoàn lớn của nước-  Nêu được các thành phần của thủy quyển.3.   Bài 20: Sông và hồ. Nước ngầm và băng hà-   Trình bày đặc điểm sông và hồ. Kể tên một...
Đọc tiếp

I.      PHẦN ĐỊA LÍ

1.   Bài 17: Thời tiết và khí hậu. Biến đổi khí hậu

-  Phân biệt thời tiết và khí hậu.

-  Trình bày đặc điểm các đới khí hậu trên Trái đất.

-  Nêu biểu hiện và biện pháp hạn chế biến đổi khí hậu.

2.   Bài 19: Thủy quyển và vòng tuần hoàn lớn của nước

-  Nêu được các thành phần của thủy quyển.

3.   Bài 20: Sông và hồ. Nước ngầm và băng hà

-   Trình bày đặc điểm sông và hồ. Kể tên một số dòng sông và hồ lớn ở Việt Nam và trên Thế giới.

-   Trình bày đặc điểm nước ngầm và băng hà. Có ý thức bảo vệ, sử dụng hợp lí nguồn nước ngọt trên Trái đất.

4.   Bài 21: Biển và đại dương

-  Nêu và xác định trên bản đồ các đại dương Thế giới.

-  Trình bày được các dạng vận động của nước biển và đại dương (sóng, thủy triều, dòng biển)

5.     Bài 22: Lớp đất trên Trái Đất

- Trình bày đặc điểm các tầng đất, thành phần của đất, các nhân tố hình thành đất và sự phân bố một số nhóm đất chính trên Trái đất.

1
10 tháng 3 2022

cần bài nào mới nhờ thôi nha

10 tháng 3 2022

làm tất mấy cái gạch đầu dòng ạ!

Cho các nhận định và phát biểu sau: (1). Trong thí nghiệm khi có Hg rơi vãi người ta có dùng nhiệt để loại bỏ. (2). Thành phần chính của khí thiên nhiên là C2H6 (3). Khí CO2 được coi là ảnh hưởng đến môi trường vì nó rất độc. (4). Những chất là “thủ phạm” chính gây ra các hiện tượng: hiệu ứng nhà kính; mưa axit; thủng tầng ozon (là các nguyên nhân của sự biến đổi khí hậu toàn cầu)...
Đọc tiếp

Cho các nhận định và phát biểu sau:

(1). Trong thí nghiệm khi có Hg rơi vãi người ta có dùng nhiệt để loại bỏ.

(2). Thành phần chính của khí thiên nhiên là C2H6

(3). Khí CO2 được coi là ảnh hưởng đến môi trường vì nó rất độc.

(4). Những chất là “thủ phạm” chính gây ra các hiện tượng: hiệu ứng nhà kính; mưa axit; thủng tầng ozon (là các nguyên nhân của sự biến đổi khí hậu toàn cầu) tương ứng lần lượt là: CO2; SO2, NO2; CFC (freon: CF2Cl2, CFCl3…)

(5). Người ta có thể sát trùng bằng dd muối ăn NaCl, chẳng hạn như hoa quả tươi, rau sống được ngâm trong dd NaCl từ 10 – 15 phút… Khả năng diệt khuẩn của dd NaCl là do dung dịch NaCl có thể tạo ra ion Cl- có tính khử.

(6). Trong khí thải công nghiệp thường chứa các khí SO2, NO2, HF. Người ta dùng chất KOH để loại bỏ chúng.

(7). Dẫn mẫu khí thải của một nhà máy qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thì thấy xuất hiện kết tủa màu đen. Hiện tượng đó chứng tỏ trong khí thải nhà máy có khí SO2.

Số phát biểu đúng là:

A. 3

B. 4

C. 5

D. 6

1
18 tháng 6 2017

Chọn đáp án D

(1) Sai. Chú ý hơi thuỷ ngân rất độc nếu hít phải sẽ rất nguy hiểm. Một điểm rất đặc trưng của Hg là tác dụng với S ở nhiệt độ thường tạo HgS không độc nên người ta dùng S để xử lí Hg.

(2) Sai. Thành phần chính của khí thiên nhiên là CH4.

(3) Sai. Khí độc là CO còn CO2 được xem là chất ảnh hưởng tới môi trường vì nó gây hiệu ứng nhà kính.

(4) Đúng. Với các hợp chất CFC trước đây được dùng trong công nghiệp tủ lạnh nhưng hiện nay đã bị cấm sử dụng vì tính nguy hại của nó.

(5) Sai. Dung dịch NaCl có thể sát trùng vì vi khuẩn bị mất nước do thẩm thấu và chết.

(6) Sai. Về nguyên tắc có thể dùng được nhưng không hợp lý về mặt kinh tế do KOH khá đắt. Nên người ta dùng Ca(OH)2 cũng rất hiệu quả mà giá lại rất rẻ.

(7) Sai. SO2 không phản ứng với Pb(NO3)2. Khí thải đó là H2S vì kết tủa đen là PbS

Pb(NO3)2 + H2S ® PbS + 2HNO3

Cho các hiện tượng sau : chọn các hiện tượng hóa học ?(50 Points)Vào mùa mưa các vành bánh xe bằng sắt bỉ gỉ nhanh hơn mùa khôMặt trời mọc, sương bắt đầu tan dầnDo lượng khí CO2 thải vào không khí rất lớn gây hiệu ứng nhà kính làm cho Trái Đất ấm dần lên“ Ma trơi” là ánh sáng do Photphin ( PH3) cháy trong không khíVụ cháy rừng ở Indonesia gây ô nhiễm môi trường trong khu vực và thế giớiĐèn tín hiệu chuyển từ màu...
Đọc tiếp

Cho các hiện tượng sau : chọn các hiện tượng hóa học ?

(50 Points)

Vào mùa mưa các vành bánh xe bằng sắt bỉ gỉ nhanh hơn mùa khô

Mặt trời mọc, sương bắt đầu tan dần

Do lượng khí CO2 thải vào không khí rất lớn gây hiệu ứng nhà kính làm cho Trái Đất ấm dần lên

“ Ma trơi” là ánh sáng do Photphin ( PH3) cháy trong không khí

Vụ cháy rừng ở Indonesia gây ô nhiễm môi trường trong khu vực và thế giới

Đèn tín hiệu chuyển từ màu xanh sang màu vàng, rồi đỏ, báo hiệu phải dừng lại

Các quả bóng bay, bay lên không trung rồi nổ tung

Khi đốt nến lúc đầu nến chảy lỏng, rồi chuyển thành hơi, hơi nến cháy tạo khí cacbonic và hơi nước

Khi đốt pháo tạo ra nhiều khí độc ( CO, CO2 , ....) gây ô nhiễm môi trường lớn, ngoài ra còn gây ra nhiều tai tạn....

1
4 tháng 1 2022

Hiện tượng 1,3,4,5,8,9